KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2019

Thứ hai - 08/07/2019 02:45
KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2019

Sở Y tế tỉnh Phú Thọ

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN 6 THÁNG 2019

(ÁP DỤNG CHO CÁC BỆNH VIỆN TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ)

Bệnh viện: TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN HẠ HOÀ

Địa chỉ chi tiết: Khu 10, thị trấn Hạ Hoà, huyện Hạ Hoà, Phú Thọ

Số giấy phép hoạt động: Ngày cấp:

Tuyến trực thuộc: 3.Quận/Huyện

Cơ quan chủ quản: SỞ Y TẾ TỈNH PHÚ THỌ

Hạng bệnh viện: Hạng II

Loại bệnh viện: Đa khoa

TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 83/83 TIÊU CHÍ

2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: 100%

3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 326 (Có hệ số: 353)

4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 3.92

(Tiêu chí C3 và C5 có hệ số 2)

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Tổng số tiêu chí

5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT:

0

0

21

47

15

83

6. % TIÊU CHÍ ĐẠT:

0.00

0.00

25.30

56.63

18.07

83

Ngày.........tháng..........năm.........

   

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

6 THÁNG 2019

I. KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG

Mã số

Chỉ tiêu

Bệnh viện tự đánh giá 6 THÁNG 2019

A

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

 

A1

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

 

A1.1

Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể

5

A1.2

Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật

4

A1.3

Bệnh viện tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh

5

A1.4

Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời

4

A1.5

Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh toán... theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên

5

A1.6

Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện

4

A2

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

 

A2.1

Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường

4

A2.2

Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện

4

A2.3

Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt

5

A2.4

Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý

3

A2.5

Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện

3

A3

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

 

A3.1

Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp

4

A3.2

Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp

5

A4

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

 

A4.1

Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị

5

A4.2

Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân

4

A4.3

Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác

4

A4.4

Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế

3

A4.5

Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời

5

A4.6

Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp

5

B

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

 

B1

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)

 

B1.1

Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện

4

B1.2

Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện

4

B1.3

Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp của nhân lực bệnh viện

4

B2

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

 

B2.1

Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp

4

B2.2

Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức

4

B2.3

Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực

4

B3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

 

B3.1

Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế

3

B3.2

Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế

5

B3.3

Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện

4

B3.4

Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế

5

B4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

 

B4.1

Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai

4

B4.2

Triển khai văn bản của các cấp quản lý

5

B4.3

Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện

3

B4.4

Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận

4

C

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

 

C1

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

 

C1.1

Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện

4

C1.2

Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ

4

C2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

 

C2.1

Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học

4

C2.2

Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học

4

C3

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)

 

C3.1

Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế

4

C3.2

Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn

4

C4

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

 

C4.1

Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn

4

C4.2

Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

5

C4.3

Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay

4

C4.4

Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

3

C4.5

Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

4

C4.6

Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

4

C5

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)

 

C5.1

Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật

4

C5.2

Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới

4

C5.3

Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng

4

C5.4

Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị

4

C5.5

Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện

3

C6

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

 

C6.1

Hệ thống điều dưỡng trưởng được thiết lập và hoạt động hiệu quả

3

C6.2

Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị

4

C6.3

Người bệnh được chăm sóc vệ sinh cá nhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện

3

C7

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

 

C7.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

3

C7.2

Bệnh viện bảo đảm cơ sở vật chất để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

4

C7.3

Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện

4

C7.4

Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý

4

C7.5

Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện

4

C8

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

 

C8.1

Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh và giải phẫu bệnh

3

C8.2

Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm

3

C9

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

 

C9.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược

3

C9.2

Bảo đảm cơ sở vật chất khoa Dược

3

C9.3

Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng

4

C9.4

Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

4

C9.5

Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) kịp thời, đầy đủ và có chất lượng

4

C9.6

Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả

4

C10

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

 

C10.1

Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học

3

C10.2

Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh

3

D

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

 

D1

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)

 

D1.1

Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện

5

D1.2

Xây dựng và triển khai kế hoạch, đề án cải tiến chất lượng bệnh viện

4

D1.3

Xây dựng văn hóa chất lượng

3

D2

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)

 

D2.1

Phòng ngừa nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh

4

D2.2

Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục

4

D2.3

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa

4

D2.4

Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ

3

D2.5

Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã

4

D3

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)

 

D3.1

Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện

5

D3.2

Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện

4

D3.3

Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện

4

E

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

 

E1

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

 

E1.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh

3

E1.2

Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh

5

E1.3

Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF

3

E2.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa

3

II. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Điểm TB

Số TC áp dụng

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

0

0

3

8

8

4.26

19

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

0

0

0

3

3

4.50

6

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

0

0

2

2

1

3.80

5

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

0

0

0

1

1

4.50

2

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

0

0

1

2

3

4.33

6

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

0

0

2

9

3

4.07

14

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)

0

0

0

3

0

4.00

3

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

0

0

0

3

0

4.00

3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

0

0

1

1

2

4.25

4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

0

0

1

2

1

4.00

4

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

0

0

11

23

1

3.71

35

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

0

0

0

2

0

4.00

2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

0

0

0

2

0

4.00

2

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)

0

0

0

2

0

4.00

2

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

0

0

1

4

1

4.00

6

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)

0

0

1

4

0

3.80

5

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

0

0

2

1

0

3.33

3

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

0

0

1

4

0

3.80

5

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

0

0

2

0

0

3.00

2

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

0

0

2

4

0

3.67

6

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

0

0

2

0

0

3.00

2

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

0

0

2

7

2

4.00

11

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)

0

0

1

1

1

4.00

3

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)

0

0

1

4

0

3.80

5

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)

0

0

0

2

1

4.33

3

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

0

0

3

0

1

3.50

4

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

0

0

2

0

1

3.67

3

Ngày.........tháng..........năm.........

III. TÓM TẮT CÔNG VIỆC TỰ KIỂM TRA BỆNH VIỆN

1. Trung tâm thành lập đoàn kiểm tra chất lượng trung tâm Y tế 6 tháng đầu năm 2019 theo Quyết định số 458/QĐ-TTYT ngày 17 tháng 6 năm 2019 gồm 23 thành viên do Đ/c Giám đốc làm trưởng đoàn.

2. Số lượng tiêu chí áp dụng: 83/83

- Kết quả đánh giá chung điểm: 3.92

Số lượng tiêu chí và tỷ lệ tiêu chí:

- Mức 1: 0 chiếm tỷ lệ : 0 phần trăm

- Mức 2: 0 chiếm tỷ lệ: 0 phần trăm

- Mức 3: 21 chiếm tỷ lệ: 25.30 phần trăm

- Mức 4: 47 chiếm tỷ lệ: 56.63 phần trăm

- Mức 5: 15 chiếm tỷ lệ: 18.07 phần trăm

V. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC ƯU ĐIỂM CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

- Qua kết quả tự kiểm tra đánh giá 6 tháng đầu năm 2019, đơn vị đã có những bước tiến đáng kể:

        + Tỷ lệ hài lòng người bệnh nội trú tăng 6%, ngoại trú tăng 5%, hài lòng nhân viên y tế tăng 3% so với năm 2018.

        + Điểm trung bình chung các tiêu chí tăng từ 3.80 lên 3.92.

Trung tâm đã có sơ đồ cụ thể, chú thích chỉ dẫn rõ ràng, các tòa nhà được đánh dấu theo chữ viết hoa A, B,C; đảm bảo các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời.
- Cơ sở vật chất phục vụ người bệnh nội trú tương đối tốt, người bệnh không phải nằm ghép, người bệnh được mượn chăn, màn, quần áo, ga, đệm, có tủ đựng đồ riêng cho từng người bệnh.
- Đã tiến hành khởi công xây dựng khu nhà nội trú chung, dự kiến vào hoạt động trong tháng 11/2019, đảm bảo nhu cầu điều trị chất lượng cao cho người dân.
- Có môi trường cảnh quan xanh sạch đẹp.
- Được trang bị máy móc, trang thiết bị hiện đại thực hiện các dịch vụ y tế kỹ thuật cao, người bệnh được hưởng lợi từ công tác xã hội hoá y tế.
- Phòng chờ khu khám bệnh có đủ ghế chờ, điều hòa hoạt động thường xuyên, đảm bảo nhiệt độ thích hợp cho người bệnh
- Trung tâm thực hiện tốt chính sách thu hút nguồn nhân lực và triển khai thực hiện hợp lý kế hoạch đào tạo.
- Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc phù hợp với sức khoẻ và bệnh tật.
- Hệ thống chuông báo gọi tại tất cả các giường trong toàn trung tâm hoạt động hiệu quả. Đảm bảo 100 phần trăm người bệnh bấm gọi được sự hỗ trợ kịp thời của nhân viên y tế.
- Xây dựng chiến lược phát triển bệnh viện giai đoạn 2018-2020 và tầm nhìn 2025
- 100 phần trăm cán bộ bệnh viện được quán triệt học tập và thực hiện tốt Y đức, và quy định về quy tắc ứng xử.
- Không có đơn thư khiếu nại, tố cáo hoặc thắc mắc của người bệnh.
- Tiến hành khảo sát HLNB, NVYT theo đúng kế hoạch và can thiệp vào các vấn đề người bệnh, nhân viên y tế hài lòng thấp.
- Trung tâm đã triển khai thiết lập Website riêng, có Logo mang ý nghĩa và đặc trưng riêng cho bệnh viện, các thông tin được cập nhật thường xuyên, tạo điều kiện thuận lợi để người bệnh có thể theo dõi, tiếp cận các dịch vụ, hoạt động khám chữa bệnh.

VI. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI

- Khoa Dược chưa xây dựng hiệu quả được hệ thống kho thuốc theo nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” nên gặp khó khăn trong việc triển khai các quy trình chuyên môn về xuất - nhập, bảo quản thuốc.
- Hội đồng thuốc và điều trị, Hội đồng khoa học kỹ thuật hoạt động chưa thực sự hiệu quả; chất lượng hồ sơ bệnh án, đơn thuốc chưa thực sự tốt; việc áp dụng các kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh chưa thực sự hiệu quả.
- Hoạt động Dược lâm sàng và thông tin thuốc còn hạn chế; cán bộ được cử đi học tập về dược lâm sàng chưa có chứng chỉ, chưa triển khai được các hoạt động dược lâm sàng tại bệnh viện.
- Việc tuân thủ một số quy trình chưa triệt để, chưa tạo được nề nếp, còn một số quy trình việc triển khai áp dụng chưa được hiệu quả cao, chưa tạo sự đồng bộ tại các khoa ( quy trình báo động đỏ nội viện, quy trình báo cáo sự cố y khoa…
- Hệ thống báo cáo sự cố y khoa đã được thiết lập, tuy nhiên việc nhận thức về nguy cơ xảy ra các sự cố y khoa, tầm quan trọng của việc báo cáo sự cố y khoa của một số không ít cán bộ, viên chức còn chủ quan, việc phân tích tìm nguyên nhân, đưa ra các khuyến cáo phòng ngừa, tránh tái diễn sự cố y khoa để nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, an toàn cho người bệnh chưa hiệu quả.
- Khoa Sản chưa tổ chức lớp học tiền sản định kỳ ( 1 tuần 1 lần) cho phụ nữ mang thai, bà mẹ cho con bú…

VII. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

1. Các vấn đề ưu tiên giải quyết
Phần A Hướng đến người bệnh:

- Cải tiến quy trình Báo động đỏ nội viện, huy động ngay lập tức nhân viên y tế cấp cứu xử trí các tình huống cấp cứu khẩn cấp.

- Xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất, khoa/phòng để phục vụ người bệnh tốt nhất trong quá trình khám và điều trị.

Phần C Hoạt động chuyên môn:

Tăng cường hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị, Hội đồng khoa học kỹ thuật; đánh giá, áp dụng các kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh.

 Phần D Hoạt động cải tiến chất lượng:
- Cải tiến quy trình Báo cáo sự cố y khoa theo thông tư số 43/2018/TT-BYT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Y tế về Hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Cải tiến việc xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ bằng các giải pháp công nghệ thông tin, cung cấp mã số/mã vạch để xác chính xác tên và dịch vụ cung cấp cho người bệnh, tránh nhầm lẫn người bệnh trong xét nghiệm, chuẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, cấp phát thuốc.

- Xây dựng và triển khai các kế hoạch, đề án cải tiến chất lượng can thiệp vào các vấn đề còn tồn tại, các vấn đề người bệnh và nhân viên y tế hài lòng thấp.

Phần E Tiêu chí đặc thù chuyên khoa:

- Tăng cường các hoạt động truyền thông về sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ trẻ em, tổ chức các lớp tiền sản định kỳ (1 tuần 1 lần).

2. Các vấn đề tiếp tục giải quyết trong 1 đến 2 năm tới

Phần B Phát triển nguồn nhân lực:

- Tăng cường đào tạo, thu hút Bác sỹ có trình độ cao về công tác tại đơn vị.

- Cử cán bộ đi đào tạo theo hình thức cầm tay chỉ việc tại các bệnh viện tuyến trung ương theo từng lĩnh vực chuyên khoa.

VIII. GIẢI PHÁP, LỘ TRÌNH, THỜI GIAN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

- Ban giám đốc ra quyết định thành lập các ban chỉ đạo, cán bộ phụ trách kiểm tra và giám sát từng nội dung, tiểu mục cải tiến.
- Giao nhiệm vụ cho từng khoa, phòng chuyên môn; tổ chức đánh giá và báo cáo kết quả định kỳ, thúc đẩy đảm bảo tiến độ thực hiện.
- Khuyến khích cán bộ và nhân viên trung tâm tham gia thực hiện; đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm cải tiến chất lượng, phát huy thế mạnh của từng cá nhân, tập thể trong hoạt động CTCL.
- Tổ chức cho cán bộ, nhân viên tham quan một số trung tâm tích cực trong các hoạt động cải tiến.
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá tiến độ thực hiện; điều chỉnh kịp thời những nội dung chưa phù hợp.

IX. KẾT LUẬN, CAM KẾT CỦA BỆNH VIỆN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

Kiểm tra chi tiết các tiêu chí, tiếp tục rà soát, hoàn thiện các tiêu chí chưa đạt theo kế hoạch đầu năm 2019.

 

NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN
(ký tên)

GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN
(ký tên và đóng dấu)

 

 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập18
  • Máy chủ tìm kiếm2
  • Khách viếng thăm16
  • Hôm nay11,760
  • Tháng hiện tại469,327
  • Tổng lượt truy cập2,038,835
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây